Ngày đăng: 23/08/2014 | Chuyên mục: Hỏi đáp thuế thu nhập doanh nghiệp | Lượt xem: 1362


     

    Ưu đãi thuế TNDN về thuế suất và thời gian miễn giảm thuế được mở rộng thêm cả về địa bàn, lĩnh vực ưu đãi cũng như quy mô hoạt động… bao gồm cả ưu đãi cho dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 nhưng đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014.

 

Câu hỏi 1: Các hình thức, phạm vi ưu đãi thuế TNDN được quy định như thế nào?

Trả lời:

      – Theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thực hiện thì các hình thức ưu đãi về thuế TNDN bao gồm: ưu đãi về thuế suất và ưu đãi miễn thuế, giảm thuế có thời hạn.

     – Các hình thức ưu đãi về thuế được tính trên thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại một số địa bàn cụ thể(nghĩa là doanh nghiệp đó tiến hành sản xuất kinh doanh ở đâu); thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực nào(nghĩa là doanh nghiệp đó tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cái gì); ưu đãi do đầu tư mở rộng và một số trường hợp ưu đãi giảm thuế cá biệt khác như: sử dụng nhiều lao động, sử dụng lao động nữ, lao động là người tàn tật…

       – Theo đó, doanh nghiệp phải tự xác định mình có thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định hay không và nếu có thuộc ưu đãi nào.

Câu hỏi 2: Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào không thuộc diện được áp dụng ưu đãi thuế TNDN ( bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20%)?

Trả lời:

   Theo quy định tại khoản 2, Điều 19 của Nghị định số 218/2013/NĐ – CP và hướng dẫn tại khoản 3, Điều 18 của thông tư 78/2014/TT – BTC:

     Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này) đối với các khoản thu nhập sau:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư này); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Câu hỏi 3: Thế nào là dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi về thuế TNDN?

Trả lời:

Tại tiết a, khoản 5, Điều 18 của TT số 78/2014/TT – BTC hướng dẫn như sau:

 Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

     – Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

      – Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.

     – Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.

    – Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.