Ngày đăng: 19/06/2019 | Chuyên mục: Tin tức | Lượt xem: 403


HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ.

(Theo thông tư 132/2018/TT-BTC)

Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 132/2018/TT-BTC (đối với trường hợp nôp thuế TNDN theo doanh thu tính thuế hoặc theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ nhưng áp dụng chế độ kế toán theo trường hợp nộp thuế TNDN theo doanh thu tính thuế) phải lập báo cáo tài chính và phụ biểu báo cáo tài chính dành riêng cho DN siêu nhỏ.

Sau đây Kế toán Hà Nội chia sẻ với bạn mẫu báo cáo tài chínhhướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ.

 >> Click để xem: Khóa ôn thi công chức thuế sát đề thi.Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành thực tế - Kế toán Hà Nội 01

I. Hệ thống mẫu báo cáo tài chính, phụ biểu báo cáo tài chính dành cho DN siêu nhỏ.

Theo Thông tư 132/2018/TT-BTC, Hàng năm doanh nghiệp siêu nhỏ cần lập báo cáo và phụ biểu báo cáo tài chính dưới đây:

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ

 

Các bạn tải mẫu về mẫu BCTC Dn siêu nhỏ:

CLICK ĐỂ XEM VÀ TẢI VỀ.

 

II. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ.

 1. Cách lập báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ theo mẫu B01-DNSS.

 a) Ta có mẫu báo cáo tình hình tài chính B01-DNSN:

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ

   b) Cách lập mẫu báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ mẫu B01-DNSS.

     PHẦN TÀI SẢN:

 * Chỉ tiêu “Tiền” – Mã số 110.

 – Là tổng số dư Nợ TK 111.

 – Chỉ tiêu tiền phản ánh cả tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không kỳ hạn hiện có tại thời điểm báo cáo.

* Chỉ tiêu “Các khoản nợ phải thu” – Mã số 120.

 – Là tổng số dư Nợ của TK 131 tại thời điểm cuối kỳ.

 – Nếu TK 131 có tổng số dư bên Có thì được ghi vào chỉ tiêu “các khoản nợ phải trả” mã số 310.

 – Chỉ tiêu các khoản nợ phải thu phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản nợ phải thu tại thời điểm báo cáo. Bao gồm: Phải thu khách hàng, số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản tạm ứng, ký cược, ký quỹ,….

* Chỉ tiêu “Hàng tồn kho” – Mã số 130.

 – Là số dư Nợ của TK 152.

 – Chỉ tiêu hàng tồn kho phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo.

 * Chỉ tiêu “Giá trị còn lại của TSCĐ” – Mã số 140.

 – Là số dư Nợ của TK 211.

 – Chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

Giá trị còn lại = Nguyên giá – hao mòn lũy kế.

 * Chỉ tiêu “Tài sản khác” – Mã số 150.

 – Là số dư Nợ TK 3313, …

 – Chỉ tiêu tài sản khác phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140 nêu trên. Ví dụ: Thuế và các khoản nợ phải thu của Nhà nước, …

TỔNG CỘNG TÀI SẢN – MÃ SỐ 200.

 – Chỉ tiêu này phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

         Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

     PHẦN NGUỒN VỐN:

 * Chỉ tiêu “Nợ phải trả” – Mã số 300. 

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

Trong đó:

 – Các khoản nợ phải trả – Mã số 310.

  + Phản ánh vào chỉ tiêu này là dư Có của TK 331 tại thời điểm cuối kỳ.

  + Trường hợp TK 331 có tổng số dư bên Nợ thì được ghi vào chỉ tiêu mã số 120- Các khoản nợ phải thu.

  + Các khoản nợ phải trả phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán, phải trả nợ vay, tiền lương, các khoản trích theo lương, nhận cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, các khoản nợ phải trả khác…..

 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 320.

  + Phản ánh vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 3313.

  + Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước phản ánh tổng các khoản phải nộp Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Ví dụ: thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

 * Chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” – Mã số 400. 

Vốn chủ sở hữu phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn. Ví dụ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420

 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu –  Mã số 410.

  + Phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111.

  + Vốn đầu tư của chủ sở hữu phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.

 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420.

  + Phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4118.

  + Trường hợp TK 4118 có số dư Nợ thì ghi bằng số âm bằng dấu ngoặc đơn (…).

  + Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.

   TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – MÃ SỐ 500

       Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản

Mã số 200”

= Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn

Mã số 500”

Trên đây là cách lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ mẫu 01-DNSN (Báo cáo tình hình tài chính). Nội dung tiếp theo trong bài hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ này chúng ta sẽ đi vào loại báo cáo tài chính thứ 2.

2. Cách lập báo cáo kết quả kinh doanh mẫu B02-DNSN.

 a) Ta có mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNSN:

 b) Cách lập mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNSS.

 * Chỉ tiêu “Doanh thu và thu nhập thuần” – Mã số 01.

 – Phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 9111 sau đi trừ số dư Nợ TK 911.

Số dư bên Nợ TK 911 là số phát sinh của các khoản:

   + Chiết khấu thương mại.

   + Giảm giá hàng bán.

  + Doanh thu hàng bán bị trả lại.

 – Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập thuần phản ánh tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và thu nhập khác sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ báo cáo.

 * Chỉ tiêu “Các khoản chi phí” – Mã số 02.

 – Phản ánh vào chỉ tiêu này là Tổng số Dư Nợ TK 9112 sau khi trừ số dư có TK 9112 (trên nhật ký sổ cái)

 – Chỉ tiêu Các khoản chi phí phản ánh tổng chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo. Bao gồm:

  + Chi phí bán hàng

  + Chi phí quản lý doanh nghiệp

  + Chi phí tài chính,

  + Chi phí khác

  + Chi phí thuế TNDN.

 * Chỉ tiêu “Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp” –  Mã số 03.

Mã số 03 = Mã số 01 – Mã số 02.

 – Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ tổng chi phí phát sinh trong năm báo cáo.

 – Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ của TK 911 đối ứng với bên Có của TK 4118 (số lãi) hoặc tổng số phát sinh bên Có của TK 911 đối ứng với bên Nợ của TK 4118 (số lỗ) trên Sổ Nhật ký Sổ cái. Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Trên đây là hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ: báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01-DNSN) và Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu B02-DNSN).

 

Các bạn xem thêm:

 >> Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ.

 >> Tài liệu ôn thi đại lý thuế sát đề thi.