Ngày đăng: 30/03/2015 | Chuyên mục: Chuyên đề hỏi đáp, Hỏi đáp các tình huống kế toán | Lượt xem: 1354


     

KẾ TOÁN CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN

Ví dụ 1: Kế toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

Trường hợp Công ty ô tô Hòa Bình , Tòa án đưa ra kết luận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm trước ngày phát hành BCTC xác nhận Công ty ô tô Hòa Bình có nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm dự kiến sẽ phải thanh toán chi phí bảo hành sản phẩm cao hơn số dự phòng chi phí bảo hành đã lập (số dự phòng đã lập là 200 triệu); số dự phòng cần lập theo kết luận của Tòa án là 270 triệu đồng). Trường hợp này công ty Hòa Bình phải điều chỉnh tăng dự phòng chi phí đã lập để đảm bảo đủ nguồn thực hiện nghĩa vụ chi trả về bảo hành sản phẩm cho khách hàng.

Căn cứ vào số dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm phải lập và số dự phòng đã lập, kế toán điều chỉnh sổ kế toán khoản dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm cho khách hàng như sau:

1. Căn cứ vào khoản dự phòng bảo hành sản phẩm cần phải lập thêm, ghi:

Nợ TK 641 : 70.000.000đ

Có TK 3521: 70.000.000đ

Đồng thời kết chuyển tăng chi phí bán hàng để xác định kết quả, ghi:

Nợ TK 911: 70.000.000đ

Có TK 641:  70.000.000đ

2. Điều chỉnh giảm thuế TNDN phải nộp và điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN hiện hành ( thuế suất 22%), ghi:

Nợ TK 3334:                 15.400.000đ

Có TK 8211:                  15.400.000đ

3. Đồng thời kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN hiện hành ( Vì công ty đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ), ghi:

Điều chỉnh giảm lợi nhuận chưa phân phối ( Vì công ty đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ), ghi:

Nợ TK 4212:                 15.400.000đ

Có TK 911:                    15.400.000đ

Doanh nghiệp lập các bút toán điều chỉnh như sau:

Ngoài bút toán điều chỉnh sổ kế toán như nêu ở điểm (1), kế toán còn điều chỉnh sổ kế toán bằng các bút toán :

+ Điều chỉnh giảm ( ghi số âm) thuế TNDN phải nộp và điều chỉnh giảm (ghi số âm) chi phí thuế TNDN hiện hành, được xác định bằng số chênh lệch giữa số thuế TNDN phải nộp đã ghi lớn hơn số thuế TNDN phải nộp sau khi đã điều chỉnh. Số chênh lệch điều chỉnh giảm số thuế TNDN phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211: (15.400.000)

Có TK 3334:                  (15.400.000)

Đồng thời điều chỉnh bút toán kết chuyển giảm(ghi số âm) chi phí thuế TNDN hiện hành ( Vì công ty đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ), ghi:

Nợ TK 911: (15.400.000)

Có TK 8211:        (15.400.000)

+ Điều chỉnh bút toán kết chuyển lãi giảm (ghi số âm) nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển lãi cuối kỳ) được xác định bằng số chênh lệch giữa số lãi đã kết chuyển lớn hơn số lãi sau khi đã điều chỉnh. Số chênh lệch điều chỉnh bút toán kết chuyển lãi giảm ghi:

Nợ TK 911:          (15.400.000)

Có TK 421:  (15.400.000)      

Ví dụ 2: Trường  hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập phải lớn hơn số dự phòng đã lập

Có tình hình về mặt hàng A của công ty Trường Sơn như sau:

  • Tồn kho đến cuối ngày 31/12 là 10.000 đơn vị với giá gốc là 10.000đ/1 đơn vị
  • Thời điểm 31/12 do giá trị thuần có thể thực hiện được xác định là 9.800đ/1 đơn vị, do công ty đã tính, trích dự phòng giảm giá mặt hàng A: 10.000 đơn vị (10.000đ – 9.800.000 đ) = 2.000.000đ

Trong thời gian kể từ sau ngày 31/12 đến trước ngày phát hành BCTC, công ty Trường Sơn có bán ra 1.000 đơn vị mặt hàng A với giá 9.500 đ/ 1 đơn vị. Như vậy đã có bằng chứng là giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng A với giá 9.500đ/ 1 đơn vị. Như vậy đã có bằng chứng là giá trj thuần có thể thực hiện được dự kiến (9.800.000đ/1 đơn vị ) và chênh lệch giảm với giá gốc là 500đ/1 đơn vị (= 10.000đ – 9.500 đ)

Từ tình hình nêu trên, Công ty Trường Sơn phải tính lại giá trị giảm theo giá trị thuần có thể thực hiện được mới phát sinh như sau:

10.000 đơn vị x (10.000đ – 9.500đ)= 5.000.000 đ

Xác định chênh lệch so với giá trị giảm đã tính, trích dự phòng giảm giá:

5.000.000 đ – 2.000.000 đ = 3.000.000 đ

 Trên cơ sở số liệu tính toán được Công ty Trường Sơn phải điều chỉnh sổ kế toán bằng các bút toán sau;

  1. Lập bổ sung số dự phòng giảm giá mặt hàng A, ghi:

Nợ TK 632:   3.000.000 đ

Có TK 2294: 3.000.000đ

Đồng thời kết chuyển tăng giá vốn hàng bán để xác định kết quả, ghi:

Nợ TK 911:                             3.000.000đ

Có TK 632:                    3.000.000đ

  1.  Điều chỉnh giảm thuế TNDN phải nộp theo thuế suất 22%, ghi:

Nợ TK 3334: 660.000đ

Có TK 8211:        660.000đ

  1.  Điều chỉnh giảm lợi nhuận chưa phân phối, ghi:

Nợ TK 421:    660.000đ

Có TK 911:   660.000đ